ĐIỀU KHOẢN CHO VAY CHUNG

【GENERAL LOAN TERMS】

Lưu ý quan trọng: Tài liệu này được công bố để người dùng đã đăng ký VinaVay tham khảo trước các nội dung chung của hợp đồng cho vay. Tài liệu này không phải là quyết định phê duyệt khoản vay, cam kết cấp tín dụng, cam kết giải ngân hoặc hợp đồng cho vay đã có hiệu lực. Bên Cho Vay thực tế và các điều kiện cụ thể của khoản vay, bao gồm số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất, tiền lãi, tổng số tiền phải thanh toán và ngày thanh toán, được xác định tại trang Xác nhận khoản vay và Hợp đồng cho vay mà người dùng chấp thuận sau khi được phê duyệt.

Điều 1. Các bên liên quan

1. Bên Cho Vay

Tổ chức tài chính được cấp phép hợp pháp để cung cấp khoản vay có liên quan tại Việt Nam. Tên đầy đủ, mã số doanh nghiệp, số giấy phép, địa chỉ và tên thương hiệu của Bên Cho Vay thực tế sẽ được hiển thị đầy đủ tại trang Xác nhận khoản vay và trong Hợp đồng cho vay sau khi người dùng được phê duyệt.

2. Bên Vay

Người dùng đã hoàn tất đăng ký, xác minh danh tính và nộp hồ sơ vay trên VinaVay, đồng thời được Bên Cho Vay thực tế phê duyệt khoản vay.

Thông tin nhận dạng Bên Vay được xác định theo hồ sơ đã cung cấp và được xác minh khi hoàn tất quy trình KYC, bao gồm:

Hồ sơ KYC, hồ sơ đăng ký khoản vay, dữ liệu trang Xác nhận khoản vay và dữ liệu xác nhận điện tử gắn với tài khoản người dùng và đơn vay được sử dụng để nhận dạng Bên Vay và chứng minh ý chí giao kết hợp đồng của Bên Vay.

Điều 2. Thông tin chung về khoản vay

Sản phẩm là khoản vay tiêu dùng từng lần, không có tài sản bảo đảm, dành cho khách hàng cá nhân đáp ứng điều kiện. Các thông số chung như sau:

Nội dungThông tin chung
Số tiền vayTừ 1.000.000 VND đến 30.000.000 VND; số tiền thực tế theo kết quả phê duyệt và Hợp đồng cho vay
Thời hạn vayTừ 90 đến 365 ngày; thời hạn thực tế theo kết quả phê duyệt và Hợp đồng cho vay
Lãi suất nămLãi suất cố định, tối đa không quá 22%/năm; mức thực tế theo Hợp đồng cho vay
Lãi suất ngàyTối đa không quá 0,06%/ngày, được hiển thị dưới dạng lãi suất quy đổi theo ngày; mức thực tế theo Hợp đồng cho vay
Phương pháp tính lãiLãi đơn, tính trên số tiền gốc thực tế và số ngày vay thực tế
Phí thông thườngPhí đăng ký, phí dịch vụ nền tảng, phí quản lý, phí giải ngân và các khoản phí thông thường khác: 0 VND
Phương thức trả nợ thông thườngThanh toán một lần toàn bộ tiền gốc và tiền lãi vào ngày đến hạn
Trả nợ trước hạnĐược trả nợ trước hạn và không thu phí trả nợ trước hạn; Bên Vay thanh toán dư nợ gốc và tiền lãi phát sinh đến ngày trả nợ thực tế
Biện pháp bảo đảmKhông có tài sản bảo đảm

Ví dụ minh họa

Giả định số tiền vay là 5.000.000 VND, thời hạn vay là 120 ngày, lãi suất cố định là 18,25%/năm, tương ứng 0,05%/ngày và áp dụng phương pháp lãi đơn:

Ví dụ này chỉ nhằm minh họa phương pháp tính và không bảo đảm bất kỳ người dùng nào sẽ được áp dụng cùng điều kiện vay.

Điều 3. Mục đích sử dụng vốn vay

  1. Khoản vay được sử dụng cho nhu cầu đời sống và tiêu dùng cá nhân hợp pháp, không được sử dụng cho các mục đích bị pháp luật Việt Nam cấm.
  2. Mục đích cụ thể được xác định theo thông tin Bên Vay kê khai trong hồ sơ vay và được Bên Cho Vay phê duyệt.
  3. Bên Vay có trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích đã được phê duyệt và phối hợp cung cấp chứng từ về việc sử dụng vốn, tình hình trả nợ theo yêu cầu hợp pháp, hợp lý của Bên Cho Vay.

Điều 4. Phê duyệt, xác nhận và hiệu lực hợp đồng

  1. Việc người dùng nộp hồ sơ không có nghĩa là khoản vay đã được phê duyệt. Bên Cho Vay thực tế độc lập thẩm định, quyết định việc cho vay và các điều kiện cụ thể của khoản vay.
  2. Sau khi khoản vay được phê duyệt, trang Xác nhận khoản vay trên VinaVay sẽ hiển thị thương hiệu của Bên Cho Vay thực tế, số tiền vay, lãi suất năm, lãi suất ngày, tiền lãi, tổng số tiền phải thanh toán, thời hạn vay, ngày thanh toán và Hợp đồng cho vay.
  3. Người dùng phải đọc đầy đủ hợp đồng và thông tin khoản vay trước khi xác nhận. Khi chủ động đánh dấu hoặc nhấn nút “Đã đọc và đồng ý”, “Xác nhận khoản vay” hoặc nút có ý nghĩa tương đương, người dùng xác nhận chấp thuận hợp đồng chính thức và các điều kiện hiển thị, đồng thời hoàn tất việc giao kết hợp đồng điện tử.
  4. Nếu người dùng không hoàn tất xác nhận nêu trên thì Hợp đồng cho vay không được giao kết và khoản vay không được giải ngân.
  5. Hợp đồng cho vay được giao kết khi người dùng hoàn tất xác nhận điện tử. Nghĩa vụ tính lãi và hoàn trả khoản vay phát sinh từ ngày tiền vay được giải ngân thành công vào tài khoản ngân hàng chính chủ do người dùng xác nhận.

Điều 5. Giải ngân và thời hạn vay

  1. Bên Cho Vay chuyển trực tiếp số tiền vay đã phê duyệt vào tài khoản ngân hàng chính chủ do Bên Vay cung cấp và được xác minh.
  2. Số tiền giải ngân thực tế là số tiền được ghi có thành công. Trường hợp khoản tiền bị ngân hàng hoàn trả, thông tin tài khoản không chính xác hoặc tiền chưa được ghi có thành công thì chưa được xem là đã giải ngân.
  3. Thời hạn vay được tính từ ngày giải ngân thực tế đến ngày thanh toán ghi trong Hợp đồng cho vay.
  4. Dữ liệu giải ngân, dữ liệu đơn vay và dữ liệu ghi có của ngân hàng là căn cứ xác định thời điểm và số tiền giải ngân.

Điều 6. Lãi suất và phương pháp tính

  1. Tiền lãi trong hạn được tính theo công thức: Dư nợ gốc x Lãi suất năm áp dụng x Số ngày vay thực tế / 365.
  2. Lãi suất ngày là giá trị hiển thị được quy đổi từ lãi suất năm trên cơ sở 365 ngày. Nếu có chênh lệch do làm tròn số hiển thị, tiền lãi được xác định theo lãi suất năm, số ngày vay thực tế và số tiền lãi được hệ thống tính toán, hiển thị trong Hợp đồng cho vay.
  3. Các khoản tiền được tính bằng VND và làm tròn theo nguyên tắc do Bên Cho Vay xác lập hợp pháp, công bố cho Bên Vay.
  4. Bên Vay không phải thanh toán khoản phí nào không được công bố rõ trong Hợp đồng cho vay.

Điều 7. Trả nợ đúng hạn và trả nợ trước hạn

  1. Bên Vay thanh toán một lần toàn bộ tiền gốc và tiền lãi vào ngày thanh toán ghi trong Hợp đồng cho vay.
  2. Bên Vay thực hiện thanh toán vào tài khoản thu nợ do Bên Cho Vay chỉ định, được VinaVay hiển thị tương ứng với đúng người dùng và đúng đơn vay, hoặc qua kênh thanh toán hợp pháp khác do Bên Cho Vay cung cấp.
  3. Bên Vay phải kiểm tra người nhận và thông tin đơn vay trước khi thanh toán. Khoản tiền chuyển đến tài khoản không do Bên Cho Vay chỉ định không mặc nhiên được xem là đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
  4. Bên Vay được đề nghị trả trước toàn bộ khoản vay. Không áp dụng phí trả nợ trước hạn; Bên Vay thanh toán dư nợ gốc và tiền lãi trong hạn phát sinh đến ngày trả nợ thực tế.
  5. Thời điểm và số tiền trả nợ được xác định theo thời điểm Bên Cho Vay thực nhận và hạch toán thành công.

Điều 8. Nợ quá hạn và thứ tự thu nợ

  1. Nếu Bên Vay không thanh toán đầy đủ khoản tiền đến hạn vào ngày thanh toán và không được Bên Cho Vay chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ, dư nợ gốc chưa thanh toán chịu lãi suất áp dụng đối với nợ gốc quá hạn kể từ ngày được chuyển quá hạn theo quy định.
  2. Lãi suất đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn, nhưng không vượt quá mức pháp luật áp dụng cho phép.
  3. Đối với tiền lãi trong hạn đến hạn nhưng chưa thanh toán, lãi chậm trả được tính theo mức 10%/năm trên số dư lãi chậm trả tương ứng với số ngày chậm trả, nhưng không vượt quá mức pháp luật áp dụng cho phép.
  4. Đối với khoản vay đã chuyển quá hạn, số tiền thu được được dùng để thu nợ gốc quá hạn trước, sau đó thu tiền lãi liên quan, trừ trường hợp pháp luật bắt buộc có quy định khác.
  5. Bên Cho Vay thông báo cho Bên Vay theo quy định pháp luật về dư nợ gốc quá hạn, thời điểm chuyển quá hạn, lãi suất áp dụng và thông tin thanh toán cần thiết.
  6. Việc chậm trả có thể ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng của Bên Vay và có thể dẫn đến các biện pháp thu hồi nợ, giải quyết tranh chấp cùng hậu quả pháp lý khác theo quy định.

Điều 9. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

  1. Khi dự kiến không thể thanh toán tiền gốc hoặc tiền lãi đúng hạn, Bên Vay phải kịp thời gửi đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ tới Bên Cho Vay thông qua dịch vụ khách hàng trực tuyến và cung cấp thông tin, tài liệu hợp lý theo yêu cầu.
  2. Bên Cho Vay độc lập xem xét, quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ căn cứ khả năng trả nợ của Bên Vay, pháp luật áp dụng và quy định nội bộ. Việc nộp đề nghị không đồng nghĩa đề nghị đã được phê duyệt và không tự động tạm dừng nghĩa vụ trả nợ ban đầu.
  3. Nếu được phê duyệt, việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện theo phương án điều chỉnh, thỏa thuận bổ sung hoặc dữ liệu điện tử được các bên xác nhận riêng.

Điều 10. Chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn

  1. Nếu Bên Vay cung cấp thông tin sai sự thật, sử dụng danh tính của người khác, sử dụng vốn vào mục đích trái pháp luật, vi phạm nghiêm trọng Hợp đồng cho vay hoặc xảy ra trường hợp vi phạm nghiêm trọng khác theo pháp luật và hợp đồng, Bên Cho Vay có quyền chấm dứt phần giải ngân chưa thực hiện, chấm dứt cho vay hoặc thu hồi nợ trước hạn theo quy định.
  2. Trước khi thu hồi nợ trước hạn, Bên Cho Vay thông báo theo quy định về thời điểm chấm dứt cho vay, số dư nợ gốc phải thu hồi, thời hạn hoàn trả, thời điểm chuyển quá hạn và lãi suất áp dụng cùng nội dung cần thiết khác.
  3. Nếu Bên Vay không thực hiện nghĩa vụ theo thông báo, Bên Cho Vay được áp dụng biện pháp xử lý khoản vay hợp pháp; Bên Vay tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ các khoản nợ hợp pháp chưa được thanh toán.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chính của Bên Cho Vay

  1. Thẩm định hồ sơ, xác minh danh tính và mục đích vay, quyết định điều kiện cho vay, giải ngân, thu hồi khoản vay và giám sát cần thiết việc sử dụng vốn, trả nợ theo quy định.
  2. Trước khi giao kết hợp đồng, công bố rõ danh tính Bên Cho Vay thực tế, số tiền vay, lãi suất, tiền lãi, phí, thời hạn, phương thức trả nợ, hậu quả chậm trả và các điều kiện quan trọng khác.
  3. Giải ngân vào tài khoản ngân hàng chính chủ của Bên Vay theo hợp đồng; thu tiền gốc, tiền lãi và các khoản phát sinh hợp pháp sau khi quá hạn.
  4. Cung cấp khả năng tra cứu hợp đồng, trạng thái khoản vay, thông tin thanh toán và kênh tiếp nhận khiếu nại; bảo vệ thông tin cá nhân và dữ liệu khoản vay theo quy định.

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ chính của Bên Vay

  1. Đọc đầy đủ hợp đồng và thông tin khoản vay trước khi giao kết, tự quyết định việc chấp nhận hoặc từ chối khoản vay.
  2. Tra cứu hợp đồng, thông tin giải ngân và trả nợ sau khi giao kết; gửi yêu cầu tư vấn, khiếu nại hoặc đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ thông qua dịch vụ khách hàng trực tuyến.
  3. Bảo đảm thông tin cung cấp là trung thực, chính xác, đầy đủ, còn hiệu lực; không sử dụng danh tính của người khác hoặc cung cấp hồ sơ giả mạo.
  4. Sử dụng khoản vay hợp pháp, đúng mục đích, thanh toán đầy đủ đúng hạn và cập nhật hoặc thông báo kịp thời khi họ tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc thông tin liên hệ quan trọng khác thay đổi.
  5. Bảo mật tài khoản, mã xác thực và thiết bị; không cho phép người khác sử dụng danh tính của mình để xác nhận khoản vay.

Điều 13. Thông tin cá nhân và thông tin tín dụng

  1. Bên Cho Vay, Bên Vay và VinaVay xử lý thông tin cá nhân trong phạm vi cần thiết cho dịch vụ vay, phù hợp pháp luật áp dụng, Chính sách quyền riêng tư của VinaVay và các chấp thuận liên quan.
  2. Bên Cho Vay thực tế được xác minh danh tính, thẩm định hồ sơ, quản lý hợp đồng, giải ngân, thu nợ, xử lý nợ quá hạn và khiếu nại, đồng thời thực hiện nghĩa vụ về phòng, chống rửa tiền, báo cáo thông tin tín dụng cùng nghĩa vụ pháp lý khác.
  3. Việc Bên Vay đóng tài khoản VinaVay không ảnh hưởng đến Hợp đồng cho vay đã giao kết, nghĩa vụ trả nợ và các hồ sơ hợp đồng, khoản vay phải tiếp tục lưu giữ theo pháp luật.

Điều 14. Hợp đồng điện tử và chứng cứ

  1. Các bên đồng ý giao kết và thực hiện Hợp đồng cho vay bằng phương thức điện tử.
  2. Dữ liệu liên quan đến tài khoản người dùng, xác minh KYC, hồ sơ vay, kết quả phê duyệt, trang Xác nhận khoản vay, phiên bản hợp đồng, thao tác đánh dấu hoặc nhấn nút xác nhận, thời gian xác nhận, đơn vay, thiết bị, mạng, giải ngân và trả nợ có thể được sử dụng làm chứng cứ về việc giao kết, thực hiện hợp đồng theo pháp luật.
  3. Hợp đồng cho vay và trang Xác nhận khoản vay tương ứng tạo thành thỏa thuận đầy đủ đối với khoản vay cụ thể. Nếu có khác biệt, nội dung hợp đồng được hiển thị khi người dùng xác nhận và dữ liệu điện tử chứng minh nội dung người dùng thực tế chấp thuận được ưu tiên áp dụng.
  4. Sau khi giao kết, người dùng có thể xem hoặc nhận bản sao Hợp đồng cho vay trên VinaVay.

Điều 15. Thông báo, dịch vụ khách hàng và khiếu nại

  1. Thông báo về trạng thái khoản vay, giải ngân, trả nợ, nợ quá hạn và các nội dung liên quan có thể được gửi qua thông báo trong VinaVay, trang xác nhận, số điện thoại đăng ký, tin nhắn hoặc phương thức khác được pháp luật cho phép.
  2. Bên Vay có thể gửi yêu cầu tư vấn hoặc khiếu nại về hồ sơ vay, hợp đồng, giải ngân, trả nợ, nợ quá hạn thông qua dịch vụ khách hàng trực tuyến của VinaVay.
  3. VinaVay cung cấp đầu mối trực tuyến thống nhất; các vấn đề về phê duyệt khoản vay, hợp đồng, giải ngân, tiền lãi, thu nợ, nợ quá hạn và quản lý sau vay do Bên Cho Vay thực tế xử lý theo trách nhiệm pháp lý của mình.

Điều 16. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

  1. Điều khoản này và Hợp đồng cho vay chính thức được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.
  2. Khi phát sinh tranh chấp, các bên ưu tiên giải quyết thông qua dịch vụ khách hàng trực tuyến và quy trình xử lý khiếu nại của Bên Cho Vay. Nếu không giải quyết được, mỗi bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam giải quyết theo pháp luật.
  3. Các quyền hợp pháp của người tiêu dùng không bị loại trừ hoặc hạn chế bởi Điều khoản này.

Điều 17. Điều khoản khác

  1. Bản tiếng Việt của Điều khoản này là bản công bố chính thức. Tiêu đề tiếng Anh chỉ nhằm hỗ trợ nhận diện và không tạo thành văn bản hợp đồng độc lập.
  2. Điều khoản này chỉ nhằm công bố trước nội dung thường áp dụng của Hợp đồng cho vay và không cấu thành quyết định phê duyệt, cam kết cấp tín dụng hoặc cam kết giải ngân.
  3. Nếu có khác biệt giữa Điều khoản này với Hợp đồng cho vay hoặc trang Xác nhận khoản vay mà người dùng chấp thuận, Hợp đồng cho vay và thông tin khoản vay thực tế được người dùng xác nhận sẽ được ưu tiên áp dụng.
— Hết văn bản —